- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số 107/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-DS. | Ninh Ha i, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 22/7/2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 107/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ.
Địa chỉ: T T - Quận H - Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trình Kiên T1 – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh N (Quyết định ủy quyền số 906/QĐ-BIDV ngày 26/11/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị). Ông T1 ủy quyền lại Trần Đức T2 – Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Quyết định ủy quyền số 08/2024/QĐ-B-NT ngày 02/01/2024) và ông Trần Huy H1 – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh N tham gia tố tụng (Quyết định ủy quyền số 101/2023/QĐ-B-NT ngày 01/4/2023). Địa chỉ: Số A đường B tháng H - thành phố P - T - tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Lê Thị H2 – sinh năm: 1985 và ông Lƣơng Quốc V – sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: thôn T - xã T - huyện N - tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
ợ chồng bà Lê Thị H2, ông Lương Quốc có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ gốc 265.112.643đồng (b ng h : i trăm sáu mươi lăm triệu m t trăm mười h i ngh n sáu trăm b n mươi b đ ng) nợ lãi trong hạn 36.032.445đồng (b ng h : B mươi sáu triệu h ng trăm b mươi h i ngh n b n trăm b n mươi lăm đ ng), lãi quá hạn 1.278.373đồng (b ng h : t triệu h i trăm bảy mươi tám ngh n b trăm bảy mươi b đ ng), tất cả tính đến ngày 22/7/2024. Tổng cộng 302.423.461đồng (b ng h : B trăm l h i triệu b n trăm h i mươi b ngh n b n trăm sáu mươi m t đ ng)
ể từ ngày 23/7/2023, vợ chồng bà Lê Thị H2, ông Lương Quốc phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số 01/2021/14937717/HĐTD ngày 13/01/2021 và hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2023/14937717/HĐTD ngày 16/6/2023 cho đến khi thi hành án xong.
Tiếp tục duy tr hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số S732/01/2017/HĐTD ngày, ngày 29/3/2017 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ với vợ chồng bà Lê Thị H2, ông Lương Quốc đối với thửa đất số 100, diện tích 147m2, thuộc tờ bản đồ 8d, tọa lạc tại thôn T, xã T và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 018689 ngày 18/02/2011 của Ủy ban nhân dân huyện N cấp cho hộ bà Lê Thị H2 để đảm bảo thi hành án.
- Về án phí: ợ chồng bà Lê Thị H2, ông Lương Quốc phải có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền 7.556.000đồng (b ng h : Bảy triệu năm trăm năm mươi sáu ngh n đ ng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H3 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 7.258.000đồng (b ng h : Bảy triệu h i trăm năm mươi tám ngh n đ ng) theo Biên lai số 0003527 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - SND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Lưu./. | THẨM PHÁN V Thanh Long |