vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 28/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1). Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L – Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST- DSCờ Đỏ, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 77/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L – Chủ tịch HĐQT.

Địa chỉ: Số B đường P, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Châu P - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh T1. Địa chỉ: Số C đường N, khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Ông Cao Châu P ủy quyền lại cho: Ông Nguyễn Văn T – Trưởng phòng Kinh doanh và ông Đỗ Hoàn Thiên V – Nhân viên Phòng Kinh doanh (Theo Giấy ủy quyền số 20/GUQ-2023 ngày 21/12/2023).

Địa chỉ: Số C đường N, khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Võ Thái C, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP ..

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Chương Thành H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu V L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Võ Thái C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tính đến ngày 20/6/2024 là 3.480.044.433 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ bốn trăm tám mươi triệu không trăm bốn mươi bốn ngàn bốn trăm ba mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 2.900.000.000 đồng, nợ lãi 580.044.433 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 21/6/2024 theo Hợp đồng tín dụng số: 039/2023/HĐTDTL-CN ngày 17/01/2023.

Trường hợp ông Võ Thái C không thanh toán nợ cho Ngân hàng số tiền nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 007/TCTS - 2023 ký ngày 17/01/2023 (áp dụng đối với người thứa ba là cá nhân) để thu hồi nợ khoản nợ trên. Trong trường hợp sau khi phát mãi mà tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông C phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Cách thức trả và thời gian thanh toán do các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.

Ông Võ Thái C tự nguyện chịu chi phí thẩm định tại chỗ. Ngân hàng đã chi xong nên ông Võ Thái C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn phải nộp 50.800.444 đồng (Năm mươi triệu tám trăm ngàn bốn trăm bốn mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

- Nguyên đơn được nhận lại 48.330.000 (Bốn mươi tám triệu ba trăm ba mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007975 ngày 01/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ