vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N1 và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị N1 và anh Nguyễn Văn T công nhận vợ chồng vợ chồng có 3 con chung là Nguyễn Lê Hoàng A, sinh ngày 22/7/2008; Nguyễn Lê Chúc L, sinh ngày 18/5/2012; Nguyễn Lê Khánh L1, sinh ngày 14/7/2016. G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐCNTTLHN, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN

Căn cứ vào các Điều: 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều: 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị N1 và anh Nguyễn Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn và nuôi con của chị Lê Thị N1.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải.

Người khởi kiện: Chị Lê Thị N1, sinh năm 1989

ĐKNKTT: Thôn Đ, xã Trung C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn L 2, xã Q, huyện Q1, tỉnh Thái Bình.

Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Trung C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N1 và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị N1 và anh Nguyễn Văn T công nhận vợ chồng vợ chồng có 3 con chung là Nguyễn Lê Hoàng A, sinh ngày 22/7/2008; Nguyễn Lê Chúc L, sinh ngày 18/5/2012; Nguyễn Lê Khánh L1, sinh ngày 14/7/2016. Giao cho chị Lê Thị N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lê Chúc L và Nguyễn Lê Khánh L1. Giao cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lê Hoàng A. Anh Thủy cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lê Khánh L1 mỗi tháng 2.000.000đ. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8/2024 đến khi con thành niên.

Chị Lê Thị N1 và anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị Nhài và anh Nguyễn Văn Thủy thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ