vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đư c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024, c thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền 1.445.859.950 đ ng một t ốn trăm ốn mươi lăm tri u tám trăm năm mươi ch n ngàn ch n trăm năm mươi đ ng . Th i hạn trả và cách thức trả như sau: 1/ Vào ngày 05/7/2024, à Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền là 300.000.000 đ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty M tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Nguyễn Thị Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đư c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024, c thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE
Số: 41/2024/QĐCNHGT-DS
Thạnh Phú, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Văn Ch là ngư i đại di n h p pháp của Công ty M với à Nguyễn Thị Xu n H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi ki n đề ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Công ty M.

- Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 về vi c thỏa thuận giải quyết toàn ộ tranh chấp của các ên tham gia hòa giải sau đ y:

- Ngư i khởi ki n: Công ty M; địa chỉ tr sở: ấp T n Thị, T n Xu n, huy n Ba Tri, tỉnh Bến Tre, ngư i đại di n theo pháp luật à Đoàn Thị Anh T, chức danh: Giám đốc.

Ngư i di n h p pháp của à Đoàn Thị Anh T: ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; địa chỉ: số 53/6 ấp T, M, huy n T, tỉnh Bến Tre Văn ản ủy quyền ngày 19/02/2024).

- Ngư i ị ki n: Bà Nguyễn Thị Xu n H, sinh năm 1974; địa chỉ thư ng trú: số 704/13/7 H, phư ng A, Quận B, Thành phố H Ch Minh; ch ở hi n nay: ấp B, H, huy n T, tỉnh Bến Tre.

- Các tài li u kèm theo Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài li u do Tòa án thu thập đư c theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành đư c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều ki n quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đư c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024, c thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền 1.445.859.950 đ ng một t ốn trăm ốn mươi lăm tri u tám trăm năm mươi ch n ngàn ch n trăm năm mươi đ ng . Th i hạn trả và cách thức trả như sau:

1/ Vào ngày 05/7/2024, à Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền là 300.000.000 đ ng a trăm tri u đ ng .

2/ Vào ngày 05/11/2024, à Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền là 300.000.000 đ ng a trăm tri u đ ng .

3/ Vào ngày 05/3/2025, à Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền là 300.000.000 đ ng a trăm tri u đ ng .

4/ Vào ngày 05/7/2025, à Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền là 300.000.000 đ ng a trăm tri u đ ng .

5/ Vào ngày 05/11/2025, à Nguyễn Thị Xu n H có ngh a v trả cho Công ty M số tiền còn lại là 245.859.950 đ ng hai trăm ốn mươi lăm tri u tám trăm năm mươi ch n ngàn ch n trăm năm mươi đ ng .

Kể từ khi quyết định có hi u lực pháp luật đối với các trư ng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án cho đến khi thi hành ong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mực l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trư ng h p pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hi u lực pháp luật kể từ ngày ký, không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự và đư c thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án d n sự.

Cỡ chữ