- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Đức Nhân tranh chấp hợp đồng vay với ông Lê Minh Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 09 năm 2024 cụ thể như sau: Về trách nhiệm dân sự: ông Lê Minh H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Đức N số tiền là 128.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐCNHGT-DS | CL, ngày 27 tháng 09 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Đức N với ông Lê Minh H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hụi đề ngày 06 tháng 09 năm 2024 của ông Nguyễn Đức N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 09 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp PC, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT. Người bị kiện: ông Lê Minh H, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp PC, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 09 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 09 năm 2024 cụ thể như sau: Về trách nhiệm dân sự: ông Lê Minh H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Đức N số tiền là 128.400.000đồng (một trăm hai mươi tám triệu bốn trăm ngàn đồng), ông N không yêu cầu tính lãi. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện CL; - THADS huyện CL; - Lưu TA. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |