- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Võ - Bùi Thị Hằng Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn V và chị Bùi Thị Hằng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST - HNGĐ ngày 14/4/2023, về việc: “Ly hôn”, giữa: 1 - Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V, sinh năm 1984; HKTT: Đội 1, thôn A, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên; 2 - Bị đơn: Chị Bùi Thị Hằng N, sinh năm 1987; HKTT: Đội 2, thôn M, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, các Điều 212, 213, Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn V và chị Bùi Thị Hằng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn V và chị Bùi Thị Hằng N thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh V, chị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ riêng: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Văn V và chị Bùi Thị Hằng N thống nhất thỏa thuận: Anh Phạm Văn V tự nguyện nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phạm Văn V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001440 ngày 14/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Trả lại anh Phạm Văn V 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND thành phố Hưng Yên; - Chi cục THA dân sự thành phố Hưng Yên; - UBND xã Hoàng Hanh, TP Hưng Yên (ĐKKH số 24, ngày 11/10/2010); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khuê |