- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bà Lê Thị Cẩm H và bị đơn, ông Đỗ Hữu V. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Đỗ Hữu V thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, t…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 13 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 23, thôn B, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Đỗ Hữu V, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 3, thôn Đ, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bà Lê Thị Cẩm H và bị đơn, ông Đỗ Hữu V. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Đỗ Hữu V thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. 2) Về con chung: có 02 con chung:
- Đỗ Lê Ty N, sinh ngày 02/7/2011.
- Đỗ Lê My N, sinh ngày 23/11/2020. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Cẩm H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung. Ông Đỗ Hữu V cấp dưỡng nuôi con mỗi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ 1 tháng, kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ông Đỗ Hữu V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 3) Về tài sản chung: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Đỗ Hữu V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về án phí: Bà Lê Thị Cẩm H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Đỗ Hữu V, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.800.000 đồng (Mười triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007417 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố H. Bà H được hoàn lại 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng). III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - CCTHADS thành phố Hội An; - UBND xã Cẩm Kim, TP Hội An; (Số: 26/2010) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thị Bích Hà |