- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VUI DƯƠNG"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2023/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1989 Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị V và anh Phạm Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị V và anh Phạm Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên là Phạm Thị Yến N, sinh ngày 08/8/2010, Phạm Hoàng Yến V, sinh ngày 18/3/2014. Chị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Yến N, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Yến V. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với ai. Chị V, anh D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị V chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 9709 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị V đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Trả lại cho chị V số tiền còn lại 150.000đồng. 3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Q; - Chi cục THADS H.Quảng Xương; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |