- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn Th và chị Vi Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lý Văn T - Sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Chị Vi Thị T1 - Sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn T và chị Vi Thị T1 đều trình bầy: Anh, chị đăng ký kết hôn ngày 30/11/2002 tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai. Anh, chị kết hôn tự nguyện, quá trình chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hòa thuận, hạnh phúc. Anh, chị đã sống ly thân từ cuối năm 2017 đến nay, anh T và chị T1 đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về lệ phí: Chị Vi Thị T1 và anh Lý Văn T thỏa thuận để anh Lý Văn T chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn T và chị Vi Thị T1; Quan hệ hôn nhân giữa anh Lý Văn T và chị Vi Thị T1 được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Về lệ phí: Anh Lý Văn T chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Lý Văn T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000896 ngày 11/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh Lý Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Đương sự (2); - UBND xã Trì Quang; - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; - Lưu HS,TQĐ,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Liên |