vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Kh và anh Lê Văn Ng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Lê Hồ Bích H sinh ngày 09/12/2012 và Lê Quang H2 sinh ngày 22/10/2019, anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng và chị Kh nộp tiền cấp dưỡng cho con Lê Quang H2 mỗi tháng là: 500.000 đồng tính từ lúc có quyết định ly hôn c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2023/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hồ Thị Kh, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn AN, xã TrS, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Lê Văn Ng, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn AN, xã TrS, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế..

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Quang Thắng – Đại diện Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện A Lưới, chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Ng và chị Hồ Thị Kh đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 4 năm 2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Vân, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị Kh và anh Ng là hợp pháp. Ban đầu, hai người có cuộc sống hôn nhân hoà thuận, hạnh phúc. Đến năm 2021 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải vã xúc phạm danh dự nhân phẩm và bạo lực gia đình, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc yêu thương lẫn nhau. Tình cảm lạnh nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Kh và anh Ng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị Kh và anh Ng là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Kh và anh Lê Văn Ng.

Về con chung: Anh Lê Văn Ng và chị Hồ Thị Kh có 03 người con chung tên: Lê Hồ Bích H, sinh ngày 09/12/2012; Lê Thị Kim H1, sinh ngày 16/11/2016; Lê Quang H2 sinh ngày 22/10/2019. anh Ng và chị Kh thoả thuận giao con Lê Hồ Bích H sinh ngày 09/12/2012 và con Lê Quang H2 sinh ngày 22/10/2019 cho anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chị Kh nộp tiền cấp dưỡng cho con Lê Quang H2 mỗi tháng là 500.000 đồng tính từ lúc có quyết định ly hôn cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Còn chị Kh nuôi con Lê Thị Kim H1 sinh ngày 16/11/2016 và anh Ng không phải nộp tiền cấp dưỡng cho con Lê Thị Kim H1.

Về tài sản chung: Anh Lê Văn Ng và chị Hồ Thị Kh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Phòng giao dịch huyện A Lưới, chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế đại diện cho Ngân hàng chính sách xã hội cùng với anh Ng và chị Kh đề nghị ghi nhận chị Kh có trách nhiệm trả khoản vay theo Quyết định số 2085/2016 tính đến ngày 05/7/2023 cho Ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch huyện A Lưới, chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế là 30.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.

Về lệ phí: Anh Lê Văn Ng và chị Hồ Thị Kh thoả thuận: chị Kh nộp toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Kh và anh Lê Văn Ng thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Lê Hồ Bích H sinh ngày 09/12/2012 và Lê Quang H2 sinh ngày 22/10/2019, anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng và chị Kh nộp tiền cấp dưỡng cho con Lê Quang H2 mỗi tháng là: 500.000 đồng tính từ lúc có quyết định ly hôn cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Còn chị Kh nuôi con Lê Thị Kim H1 sinh ngày 16/11/2016 và anh Ng không phải nộp tiền cấp dưỡng cho con Lê Thị Kim H1.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Kh và anh Lê Văn Ng không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Phòng giao dịch huyện A Lưới, chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế đại diện cho Ngân hàng chính sách xã hội cùng với anh Ng và chị Kh đề nghị ghi nhận chị Kh có trách nhiệm trả khoản vay theo Quyết định số 2085/2016 tính đến ngày 05/7/2023 cho Ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch huyện A Lưới, chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế là 30.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.

2. Về lệ phí: Công nhận sự thoả thuận giữa chị Hồ Thị Kh và anh Lê Văn Ng: Chị Hồ Thị Kh tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0002944 ngày 07/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới.

Đối với khoản cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự; được bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án Dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ