- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N và ông Phạm Hồng V (Bà N và ông V kết hôn ngày 03 tháng 11 năm 2011 theo Giấy đăng ký kết hôn số 55/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình về việc “Tranh chấp ly hôn” thụ lý số 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N – SN: 1986
- Bị đơn: Ông Phạm Hồng V – SN: 1977
Cùng trú tại: Khu phố S, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N và ông Phạm Hồng V (Bà N và ông V kết hôn ngày 03 tháng 11 năm 2011 theo Giấy đăng ký kết hôn số 55/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Phạm Hồng V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà N và ông V thống nhất giao con chung là cháu Phạm Xuân T, sinh ngày 20 tháng 6 năm 2012 cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004822 ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ; Hoàn trả lại cho bà N số tiền còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND thành phố Đồng Xoài; - CC THA DS TP. Đồng Xoài; - UBND xã Q, H. Đ, tỉnh Đắk Nông; - Bà N, ông V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Hoàng Hữu Bình |