vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn C. 2.

Các đương sự; Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình N - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST- HNGĐTP. T, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1990; 2. Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1976; Đều cư trú tại: Đường B, phường X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn C. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn C có một con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 31/7/2016. Ly hôn, chị N và anh C thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Quỳnh A, anh C tự nguyện cấp dưỡng cho con Phạm Quỳnh A 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu. 2.3. Về chia tài sản: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh C 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001448 ngày 25 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho chị N. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình;

(đã ký)

- Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình;

- Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thái

Chu Thị Tuyết Bình, tỉnh Thái Bình;

- UBND phường B, TP. T, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 102/2015 quyển số 01/2014 ngày 31/12/2015);

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu văn phòng Tòa án.

Cỡ chữ