- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ anh H khởi kiện xin ly hôn chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN Y TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1991 HKTT: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1992 HKTT: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Ninh Bình. Nơi cư trú: xóm M, xã N, huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị A thỏa thuận thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị A có 01 con chung. Vợ chồng ly hôn anh H và chị A cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Bùi Phúc L, sinh ngày 22/4/2020 cho chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Bùi Văn H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị A số tiền mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2023. Anh Bùi Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền đi lại thăm nom con chung làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung. c. Về tài sản, công nợ chung: Không có. d. Về án phí: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị A mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh Bùi Văn H phải nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con) nhưng anh H tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của chị A nên số tiền án phí anh H phải nộp là 300.000 đồng. Anh H được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002475 ngày 28/6/2023 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Anh H đã nộp đủ án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Y; - UBND xã B, huyện C; Ninh Bình; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hảo |