- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng A T và Sùng Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A T và chị Sùng Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Giàng A T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản H, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Sùng Thị M, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản H, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A T và chị Sùng Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng A T và chị Sùng Thị M thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Giàng A T và chị Sùng Thị M có 02 con chung là Giàng Thị Kim N, sinh ngày 15/4/2016 và Giàng Thành Đ, sinh ngày 19/9/2018. Anh Giàng A T và chị Sùng Thị M thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Anh Giàng A T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Giàng Thành Đ, sinh ngày 19/9/2018 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Sùng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Giàng Thị Kim N, sinh ngày 15/4/2016 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Giàng A T và chị Sùng Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Giàng A T không yêu cầu chị Sùng Thị M phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Giàng Thành Đ. Chị Sùng Thị M không yêu cầu anh Giàng A T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Giàng Thị Kim N.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Giàng A T và chị Sùng Thị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn anh Giàng A T và bị đơn chị Sùng Thị M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Giàng A T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà chị Sùng Thị M phải chịu. Tổng cộng anh Giàng A T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận anh Giàng A T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001479 ngày 15/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Giàng A T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã Phúc Khoa, Tân Uyên, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Văn Thanh |