vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là các cháu Phan Thanh H, sinh ngày 09/12/2006 và cháu Phan Hữu D, sinh ngày 15/01/2009. Ly hôn, chị X và anh T thỏa thuận thống nhất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị X và Phan Hữu T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/7/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Ngô Thị X, sinh năm 1986;

ĐKHKTT: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H;

Địa chỉ hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H.

- Anh Phan Hữu T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Phan Thanh H, sinh ngày 09/12/2006;

+ Cháu Phan Hữu D, sinh ngày 15/01/2009;

Cùng địa chỉ: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.

Người đại diện hợp pháp của cháu H, cháu D: Anh Phan Hữu T và chị Ngô Thị X là bố mẹ đẻ của các cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện P ngày 19/8/2006 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị X và anh T là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh, chị bình thường, đến năm 2020 vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong quản lý, chi tiêu kinh tế của gia đình, vợ chồng không có sự bàn bạc thống nhất nên hay xảy ra mâu thuẫn cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung, từ đó tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần, không ai quan tâm đến ai, kinh tế gia đình không tập trung, tiền của ai làm ra tự quản lý, tự chi tiêu. Anh T và chị X đã sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi từ năm 2020 cho đến nay, vợ chồng không có cuộc sống chung, không còn trách nhiệm gì với nhau nữa. Nay anh T và chị X đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T và chị X thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh T và chị X theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là các cháu Phan Thanh H, sinh ngày 09/12/2006 và cháu Phan Hữu D, sinh ngày 15/01/2009. Ly hôn, chị X và anh T thỏa thuận thống nhất, giao cháu H cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu D cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H và cháu D đủ 18 tuổi. Chị X và anh T tự nguyện thỏa thuận thống nhất, do mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Sau khi ly hôn, anh Phan Hữu T và chị Ngô Thị X được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T thỏa thuận thống nhất, chị X tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 07/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là các cháu Phan Thanh H, sinh ngày 09/12/2006 và cháu Phan Hữu D, sinh ngày 15/01/2009. Ly hôn, chị X và anh T thỏa thuận thống nhất, giao cháu H cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu D cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H và cháu D đủ 18 tuổi. Chị X và anh T tự nguyện thỏa thuận thống nhất, do mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Sau khi ly hôn, anh Phan Hữu T và chị Ngô Thị X được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được quyền cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị X và anh Phan Hữu T thỏa thuận, chị X tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị X đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006282 ngày 27/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H. Chị X đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ