- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đức D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KA TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-HNGĐ | KA, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 08 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N
Sinh ngày: 10 tháng 6 năm 1994
Địa chỉ: Thôn QI, xã KK, huyện KA, tỉnh HT.
- Bị đơn: Phạm Đức D
Sinh ngày: 08 tháng 9 năm 1989
Địa chỉ: Thôn QI, xã KK, huyện KA, tỉnh HT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84,107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, 468 Bộ luật dân sự
Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đức D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đức D có 01 con chung, là cháu: Phạm Ánh D1, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2017
Giao con chung cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Trong thời gian chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con chung, anh Phạm Đức D có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng cho con chung. Trường hợp anh Dũng chậm thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyệt thì anh Dũng phải chịu lãi đối với phần nghĩa vụ chậm thực hiện theo lãi suất 10%/năm.
Anh Phạm Đức D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Đức D không yêu cầu Tòa án phân chia.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị N thỏa thuận nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện KA, tỉnh HT theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005448 ngày 14 tháng 08 năm 2023. Tiền án phí chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện KA, tỉnh HT; - UBND xã TL, huyện TH, tỉnh HT; - Chi cục THADS huyện KA, tỉnh HT; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh HT; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Hoàng |