vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1995; HKTT: Đội 7, thôn Phú Cường, xã Phú Thịnh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên; nơi ở hiện nay: Thôn DT, xã ĐT, huyện KC, tỉnh HY. *Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1991; HKTT: Đội 7, thôn PC, xã PT, huyện KĐ, tỉnh HY. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Văn D ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HƯNG YÊN
Số: 41/2023/QĐST- HNGĐ
Kim Động, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Trung Dũng.

2. Bà Đào Thị Hải Lý.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST – HNGĐ ngày 13/6/2023

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1995; HKTT: Đội 7, thôn Phú Cường, xã Phú Thịnh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên; nơi ở hiện nay: Thôn DT, xã ĐT, huyện KC, tỉnh HY.

*Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1991; HKTT: Đội 7, thôn PC, xã PT, huyện KĐ, tỉnh HY.

*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn D Mộc Tr1, sinh ngày 19/7/2017;

- Cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 23/12/2018.

Đều đăng ký HKTT: Đội 7, thôn PC, xã PT, huyện KĐ, tỉnh HY.

Những người đại diện theo pháp luật cho các cháu Nguyễn D Mộc Tr1 và Nguyễn Hải Đ: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Tr (Là cha, mẹ đẻ của các cháu Tr1, Đ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Nguyễn Văn D có 02 con chung là cháu Nguyễn D Mộc Tr1, sinh ngày 19/7/2017 và cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 23/12/2018. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh D. Chị Tr và anh D nhất trí thoả thuận: Giao cháu Nguyễn D Mộc Tr1 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Tr1 thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Nguyễn Hải Đ cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Đ thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Chị Tr và anh D tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết trong vụ việc này.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn D nhất trí để chị Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ với 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002801 ngày 13/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Chị Tr đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ