vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Tấn T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 11, ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại về tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST- DSM, ngày 06 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đinh Tấn T, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1982.

Địa chỉ ĐKTT: Số 17/1, T, khu 5, thị trấn Ô, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long; Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T1:

Anh Trần Hoàng P, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp N, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.

(Văn bản ủy quyền ngày 14/02/2023)

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1963.

2/ Anh Đinh Tấn T2, sinh năm 1986.

3/ Cháu Đinh Kiệt L, sinh năm 2014.

4/ Cháu Đinh Kiệt L1, sinh năm 2017.

Người đại diện hợp pháp của cháu Đinh Kiệt L và Đinh Kiệt L1 là anh Đinh Tấn T2, sinh năm 1986 (cha ruột của cháu L và cháu L1)

Cùng địa chỉ: Tổ 11, ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị M, anh Đinh Tấn T2:

Ông Đinh Tấn T, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 27/02/2023)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T1 đồng ý bồi thường thiệt hại về tài sản cho ông Đinh Tấn T số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) là hoàn tất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T và ông T1 do anh P đại diện thỏa thuận:

+ Ông T1 tự nguyện nộp số tiền án phí là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

+ Ông T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.340.000đ (Mười lăm triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng) theo phiếu thu số 00013001 ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông T và ông T1 do anh P đại diện thỏa thuận:

+ Ông T1 tự nguyện nộp số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng). Do ông T đã nộp tạm ứng trước nên ông T1 phải nộp 800.000đ để trả lại cho ông T 800.000đ.

+ Ông T tự nguyện nộp số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), ông T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ