vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 18/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Đức T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 7, khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy P, sinh năm 1983. Địa chỉ: số 57, đường 2/9, khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-DSHà Tiên, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mạc Văn Hên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đình Chiến.

2. Bà Lâm Lệ Oanh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Đức T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 7, khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy P, sinh năm 1983. Địa chỉ: số 57, đường 2/9, khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vào ngày 04/5/2019, bà Nguyễn Thị Thúy P có mượn của ông Huỳnh Đức T số tiền 40.000.000 đồng, ngày 12/5/2019 mượn thêm số tiền 20.000.000 đồng, ngày 29/5/2019 mượn thêm số tiền 20.000.000 đồng, ngày 09/6/2019 mượn thêm số tiền 20.000.000 đồng, tổng cộng là 100.000.000 đồng, đến tháng 6/2023 ông T yêu cầu trả nợ nhưng bà P không trả nên ngày 09/10/2023 ông T khởi kiện yêu cầu bà P trả lại tiền gốc 100.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi. Tại phiên tòa, ông T yêu cầu bà P trả lại tiền gốc 97.000.000 đồng và xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 3.000.000 đồng. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của ông T là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của ông T về số tiền 3.000.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị Thúy P thừa nhận còn nợ ông Huỳnh Đức T số tiền 97.000.000 đồng và cam kết trả cho ông Huỳnh Đức T hàng tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ, thời gian bắt đầu thi hành là ngày 18/01/2024. Nếu bà P vi phạm bất kỳ tháng nào thì bà P đồng ý trả hết số nợ còn lại làm một lần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Huỳnh Đức T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.425.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 0001536 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang nên ông T còn được nhận lại số tiền 75.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thúy P chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.425.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ