vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1969; Địa chỉ: X.MTA, thành phố BT, Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa A và X"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-DS, ngày 10 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1969;

Địa chỉ: X.MTA, thành phố BT, Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đệ Nh, sinh năm 1962;

Địa chỉ: P.PK, thành phố BT, Bến Tre.

*/ Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1985;

Địa chỉ : P.PT, thành phố BT, Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ủa bị đơn :

Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1987;

Địa chỉ số : X.TĐ, huyện CT, Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị X đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc A số tiền là 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu đồng). Ghi nhận việc bà A không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền này.

Kề từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án (bà X) không trả số tiền nêu trên cho bà A thì bà X còn còn phải chịu lãi suất hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả tất nợ.

*/Án phí DSST được giảm 50%, số tiền 3.000.000 (Ba triệu triệu đồng). Hai bên thỏa thuận: Bà Lê Thị X đồng ý chịu.

- Bà Lê Thị X phải chịu án phí là 3.000.000 (Ba triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị Ngọc A không phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 3.072.000 (Ba triệu 8không trăm bảy mươi hai nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị Ngọc A theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002668 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ