vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 26/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Thôn XD, xã TM, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Nguyễn Văn S, Nghiêm Thị T"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 41/2023/QĐST - DS
Sóc Sơn, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/12/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST- DS ngày 27/10/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18/12/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Thôn XD, xã TM, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Chu Thị Kim Ch, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Thôn BG, xã ĐH, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang (Hợp đồng ủy quyền số công chứng: 2299, quyển số 07/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/7/2023).

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1976.

Chị Nghiêm Thị T, sinh năm 1981

Đều cư trú: Thôn PT, xã BP, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nghiêm Thị T: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Thôn PT, xã BP, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền ngày 11/12/2023).

II, Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền gốc: Các bên đương sự xác nhận, anh Nguyễn Văn S, chị Nghiêm Thị T còn nợ anh Nguyễn Văn H số tiền 110.000.000 đồng. Anh Nguyễn Văn S, chị Nghiêm Thị T đồng ý trả anh Nguyễn Văn H số tiền 110.000.000 đồng.

2. Về lãi suất vay: Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ nội dung vụ án trước khi mở phiên tòa nên phải chịu 50% án phí là 2.750.000 đồng.

Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, anh Nguyễn Văn S, chị Nghiêm Thị T phải nộp toàn bộ án phí dân sự theo quy định của pháp luật là: 2.750.000 đồng.

Trả lại anh Nguyễn Văn H số tiền 2.098.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tiền số AA/2020/0006492 ngày 17/10/2023.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ