- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị X và Nguyễn Thanh N, Dương Thị Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2023/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Trần Thị X, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Nguyễn Thanh N, sinh năm 1989.
Dương Thị Ngọc D, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Thanh N và chị Dương Thị Ngọc D có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Thị X số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Thực hiện vào ngày 14/3/2023.
Kể từ ngày bà Trần Thị X có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Thanh N và chị Dương Thị Ngọc D không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh N và chị D còn chịu thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Bà Trần Thị X thỏa thuận chịu 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 836.700 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0026752 ngày 03/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, do vậy bà X được hoàn lại 86.700 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - CC THA DS huyện G; - Tòa án ND tỉnh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Xuân |