vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 25/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Nguyễn Công H, sinh năm: 1970; bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm: 1973 Địa chỉ: khu phố T, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn A, bà Huỳnh Thị Thu H thỏa thuận trả nợ cho ông Nguyễn Công H, bà Nguyễn Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST - DSĐông Hòa, ngày 25 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2023/TLST- DS ngày 29 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ông Nguyễn Công H, sinh năm: 1970; bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm: 1973

Địa chỉ: khu phố T, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

* Bị đơn: ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1968; bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm: 1972

Địa chỉ: khu phố T, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn A, bà Huỳnh Thị Thu H thừa nhận có mua thức ăn tôm và thuốc xử lý hồ nuôi tôm, còn nợ và chấp nhận trả đủ cho ông Nguyễn Công H, bà Nguyễn Thị Bích N số tiền là 24.500.000đ (Hai mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn A, bà Huỳnh Thị Thu H tự nguyện chịu án phí theo quy định của pháp luật, nhưng có đơn xin miễn, giảm án phí do gia đình có hoàn cảnh khó khăn được chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận, nên được giảm ½ tiền án phí. Bị đơn ông Nguyễn Văn A, bà Huỳnh Thị Thu H còn phải chịu 306.000đ (Ba trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Công H, bà Nguyễn Thị Bích N 613.000đ (Sáu trăm mười ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0007238 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ