vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị D, sinh năm 1985 NCT: Khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Anh A, sinh năm 2000 NCT: Thôn 1, xã H, huyện L, tỉnh H. Bị đơn: Vợ chồng anh T, sinh năm 1990, chị H, sinh năm 1989. NCT: Khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2023/TLST – DS ngày 21 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị D, sinh năm 1985 NCT: Khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Anh A, sinh năm 2000 NCT: Thôn 1, xã H, huyện L, tỉnh H.

- Bị đơn: Vợ chồng anh T, sinh năm 1990, chị H, sinh năm 1989. NCT: Khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh T và chị H có nghĩa vụ trả cho chị D số tiền nợ là 550.000.000đ(năm trăm, năm mươi triệu đồng), thời hạn trả tiền cụ thể như sau: Ngày 30/9/2023, trả số tiền 100.000.000đ; số tiền 450.000.000đ còn lại hạn trả cuối cùng là ngày 31/12/2023. Trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm hạn trả tiền thì bên có quyền có quyền yêu cầu thi hành án đối với tất cả khoản tiền còn lại kể cả khoản tiền chưa đến hạn trả theo thoả thuận ở trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Số tiền án phí của vụ án là 13.000.000đ anh T, chị H nhận nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho nguyên đơn D số tiền tạm ứng án phí là 13.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0001093 ngày 21/6/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ