vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Q và chị Phạm Thị Thủy T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Q và chị Phạm Thị Thủy T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Q và chị Phạm Thị Thủy T.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------ *** ------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2022/QĐST- VHNGĐHai Bà Trưng, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 13.01.2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu: Anh Vƣơng Q – sinh năm: 19xx

Chị Phạm Thị Thủy T– sinh năm: 19xx

Cùng HKTT và trú tại: Pxx nhà A phường B, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Về hôn nhân:

Anh Vương Q và chị Phạm Thị Thủy T kết hôn tự nguyện ngày kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 17/09/1994 tại UBND phường B, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Trước đó chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.Vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách, cuộc sống không hạnh phúc. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: anh chị xác nhận có ba con chung tên là:

1/ Vương Thảo N, sinh ngày xx/xx/19xx

2/ Vương N, sinh ngày xx/xx/20xx

3/ Vương Tuệ N, sinh ngày xx/xx/20xx

Hiện sức khỏe các cháu bình thường. Cháu Thảo N và Vương N đã trưởng

thành, các cháu ở với ai là quyền của các cháu, không yêu cầu tòa án xem xét.

Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Vương Tuệ N cho anh Q trực tiếp nuôi

dưỡng và chăm sóc, kể từ ly hôn cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc

khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị xin tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nhà ở chung: anh chị tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Q tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Q và chị Phạm Thị Thủy T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Q và chị Phạm Thị Thủy T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

-Về con chung: anh chị xác nhận có ba con chung tên là:

1/ Vương Thảo N, sinh ngày xx/xx/19xx;

2/ Vương N, sinh ngày xx/xx/20xx;

3/ Vương Tuệ N, sinh ngày xx/xx/20xx;

Cháu Thảo N và Vương N đã trưởng thành, các cháu ở với ai là quyền của

các cháu, không yêu cầu tòa án xem xét. Anh chị thỏa thuận giao cháu Vương

Tuệ N cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, kể từ ly hôn cho đến khi

cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị xin tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung và nhà ở chung: anh chị tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí Toà án: Anh Q tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0012162 ngày 13/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ