- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-VDS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị My My - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh-Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thành phố Bmở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-VDS ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 89/2022/QĐST-VDS ngày 22tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N
Cùng địa chỉ: Số N, đường N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk – Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn M
Địa chỉ: Số N, đường N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N trình bày: Bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N chung sống với nhau và có 01 người con là anh Bùi Văn Minh, sinh năm 1993. Từ năm 2011 đến năm 2016, anh Bùi Văn M học trường Học viện B cơ sơ tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình học Bùi Văn M vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình. M có nói được Công ty nhận vào làm thêm. Việc học và việc làm thêm của M rất là thuận lợi. Tuy nhiên đến năm 2016, M có về nhà chơi 2 lần thì đi biệt tích luôn. Gia đình đã nhiều lần đi xuống thành phố Hồ Chí Minh tìm M nhưng không ai biết M đi đâu cả, chúng tôi liên lạc khắp nơi để tìm M nhưng đều thất vọng, không hề có tin tức gì cả. Vì vậy chúng tôi đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Btuyên bố anh Bùi Văn M, sinh năm 1993 mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến: anh Bùi Văn M, sinh năm 1993 là con của bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N, cư trú tại Số N, đường N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, anh Bùi Văn M đã mất liên lạc và không về với gia đình từ năm 2016 đến nay vẫn không có tin tức gì. Như vậy, việc bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N yêu cầu tuyên bố anh Bùi Văn M mất tích là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án Nhân dân thành phố B nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của của Tòa án nhân dân thành phố B theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1993 là con của ông Bùi Văn N và bà Hoàng Thị B, cư trú tại Số N, đường N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Năm 2016, anh Bùi Văn M không về nhà, gia đình không liên lạc được với anh Minh và không có tin tức gì. Ông Bùi Văn N và bà Hoàng Thị B yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố anh Bùi Văn M mất tích.
Tại biên bản xác minh, được Công an phường E cho biết: Anh Bùi Văn M có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Số N, đường N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Từ tháng 02 năm 2018, anh Bùi Văn M đi khỏi địa phương, hiện nay đang ở đâu, làm gì thì địa phương không biết.
Ngày 18/7/2022, Toà án nhân dân thành phố B đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 03/2022/QĐ-TA để thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng tìm kiếm anh Bùi Văn M. Đến nay đã hết thời hạn thông báo tìm kiếm theo quy định tại khoản 2 Điều 388 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức gì về anh Bùi Văn M.
[[4] Từ nhận định trên, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột chấp nhận yêu cầu của Bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N, tuyên bố anh Bùi Văn M mất tích là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí: Bà Hoàng Thị B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Ông Bùi Văn N là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí nên được miễn tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về chi phí đăng thông báo, nhắn tin: Bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N phải chịu chi phí đăng thông báo nhắn tin tìm kiếm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N
Tuyên bố: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1993 mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị B phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0019817 ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Ông Bùi Văn N được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Về chi phí đăng thông báo, nhắn tin: Bà Hoàng Thị B và ông Bùi Văn N phải chịu 2.425.000 đồng tiền chi phí đăng thông báo nhắn tin tìm kiếm mà bà Hoàng Thị B đã nộp.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp Buôn Ma Thuột; - Chi cục THADS Tp.B; - UBND, phường E, Tp.B; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự . | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị My My |