- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T - Lý Thị Diễm A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2022/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Võ Minh T, sinh năm 1991
Địa chỉ: 22A D, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bà Lý Thị Diễm A, sinh năm 1991
Địa chỉ: 189 đường số 6, KDC X, phường K, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A qua quen biết, tìm hiểu và tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn với nhau ngày 28/3/2017 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận N, thành phố Cần Thơ. Trong thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc có hai con chung với nhau tên Võ Minh Q (nam), sinh ngày 25/10/2017 và Võ Minh H (nam), sinh ngày 06/11/2019.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nguyên nhân vợ chồng mất hạnh phúc, cả hai cùng trình bày là do bất đồng quan điểm dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn, kéo dài ngày càng trầm trọng mà không thể hàn gắn được. Do đó, ông T và bà A thống nhất ly hôn; về con chung, ông bà thống nhất giao Võ Minh Q (nam), sinh ngày 25/10/2017cho ông Võ Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, và giao Võ Minh H (nam), sinh ngày 06/11/2019 cho bà Lý Thị Diễm A trực tiếp nuôi dưỡng; ông T và bà A đều không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
Ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A cùng yêu cầu Tòa án nhân dân quận N công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung của ông, bà.
Ngày 09 tháng 3 năm 2022, Tòa án nhân dân quận N tiến hành hòa giải, động viên ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A hàn gắn, đoàn tụ để cùng nuôi dưỡng con chung nhưng các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A thống nhất giao Võ Minh Q (nam), sinh ngày 25/10/2017 cho ông Võ Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, và giao Võ Minh H (nam), sinh ngày 06/11/2019 cho bà Lý Thị Diễm A trực tiếp nuôi dưỡng; ông T và bà A đều không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con;
Ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Minh T và bà Lý Thị Diễm A thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Minh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu 0001533 ngày 05/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, ông T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. N; - UBND phường K; - Chi cục THADS Q. N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Xuân Ánh |