vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2013 và Nguyễn Đức A1, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Biền-Phượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2022/TLST-VDS ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn H, xã V1, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Đoàn Thị Ph, sinh năm 1988;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã V1, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Chỗ ở hiện nay: Thôn 1, xã V2, huyện K, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V1, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 02/12/2009. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống trong mọi lĩnh vực nên thường xuyên cãi chửi nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra anh chị đã cho nhau cơ hội và cũng được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân từ năm 2019 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh Biền và chị Phượng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph đều trình bày: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2013 và Nguyễn Đức A1, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2016. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Ngọc Quỳnh A và Nguyễn Đức A1. Anh Nguyễn Văn B không yêu cầu chị Đoàn Thị Ph cấp dưỡng nuôi con. Chị Đoàn Thị Ph có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2013 và Nguyễn Đức A1, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2016. Anh Nguyễn Văn B không yêu cầu chị Đoàn Thị Ph cấp dưỡng nuôi con. Chị Đoàn Thị Ph có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị Ph mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001103 và Biên lai số 0001104 ngày 14 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ