- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh Thế - Trần Thị Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh Th và chị Trần Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2016, ngày 08/01/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Lộc, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ký Quyết định (01/11/2022).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đồn, ngày 01 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Mạnh Th, sinh năm 1990; nơi cư trú: Đội 1, thôn P, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: Đội 1, thôn P, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh Th và chị Trần Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2016, ngày 08/01/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Lộc, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ký Quyết định (01/11/2022). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Mạnh Th và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Mạnh Th1, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2016 và Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 24/11/2020; Anh, Chị thỏa thuận giao hai con chung cho anh Nguyễn Mạnh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Trần Thị H không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị H có quyền qua lại thăm con; anh Th và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Hằng trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết Anh, Chị có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này. Nếu chị H lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị H.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh, Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh Th thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003444, ngày 03 tháng 10 năm 2022. Anh Nguyễn Mạnh Th đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã Ba Đồn; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Đương sự; - UBND xã Quảng Lộc; (GCNKH số 01, ngày 08/01/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Anh Đức |