- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lò Đức H và chị Lò Thị Lan P thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Đức H và chị Lò Thị Lan P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022, về việc ly hôn và nuôi con chung sau ly hôn giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lò Đức H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Bản N 2, xã N, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Chị Lò Thị Lan P, sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản N 2, xã N, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Đức H và chị Lò Thị Lan P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Đức H và chị Lò Thị Lan P thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Lò Đức H và Chị Lò Thị Lan P không có con chung. 2.3.Về tài sản (Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về): Anh Lò Đức H và Chị Lò Thị Lan P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí: Anh Lò Đức H và Chị Lò Thị Lan P được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Thái) sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là xã N, huyện N, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA Tòa án tỉnh; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã N, huyện N, tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Huấn |