- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Triệu Thị L và Vũ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị L và anh Vũ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị L; sinh năm 1990
- Bị đơn: Anh Vũ Văn Đ; sinh năm: 1993
Cùng địa chỉ: xóm S, xã T, huyện H, Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị L và anh Vũ Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị L và anh Vũ Văn Đ nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh Đ cùng thừa nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Vũ Ngọc D sinh ngày 10/11/2012 và cháu Vũ Khánh L sinh ngày 21/02/2021. Công nhận sự thỏa thuận giữa chị L và anh Đ về việc sau khi ly hôn, chị L sẽ là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung cho đến khi đủ tuổi thành niên (18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị L và anh Đ về việc anh Đ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung với mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/con, phương thức thực hiện kể từ tháng 7 năm 2022 trở đi cho đến con chung đủ tuổi thành niên.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị L và anh Đ cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L và anh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Anh Đ còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung. Chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự bao gồm cả phần của anh Đ với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003614 ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Cao Bằng. Nay, xác nhận chị L đã nộp đủ tiền án phí .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CCTHADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã M; - Lưu án văn; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |