vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị L Th Tr và anh L C C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Chị L Th Tr và anh L C C xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị L Th Tr và anh L C C xác định: Vợ chồng có 03 con chung, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thanh Tr xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Lê Cao C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH TH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 / 2022/ QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn,tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Chị L Th Tr - Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn H X, xã Th L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Th Hóa. *Bị đơn: Anh L C C - Sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn H X, xã Th L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Th Hóa.

- Căn cứ vàocác Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;

- Căn cứ vào Điều 55 , Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị L Th Tr và anh L C C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Chị L Th Tr và anh L C C xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị L Th Tr và anh L C C xác định: Vợ chồng có 03 con chung, cháu đầu L Th M, sinh ngày 22/11/2006 ; cháu thứ hai L M Q, sinh ngày 18/8/2011; cháu thứ ba L Q V, sinh ngày 14/01/2014. Hiện tại cả ba cháu đang ở với anh C. Ly hôn chị Tr và anh C thống nhất thỏa thuận giao cả ba cháu L Th Mai, L M Q, L Q V cho anh C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Chị Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Chị L Th Tr và anh L C C xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung và công nợ chung. Chị Tr và anh C thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản và giải quyết công nợ, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về án phí: Chị L Th Tr và anh L C C thống nhất thỏa thuận chị Tr chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị Tr đã nộp, trả lại cho chị Tr 150.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008804 ngày 11/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ