vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Anh Lê Đình D , sinh năm 1976; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q 1 xã T, huyện T, tỉnh T, là người mất tích.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 37 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Buộc chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ lệ phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nga Dũng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Anh Lê Đình D , sinh năm 1976; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q 1 xã T, huyện T, tỉnh T, là người mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2022/QĐST - DST ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T , TỈNH T

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Tỉnh - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST- DS ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 07/2022/QĐST - DS ngày 24 tháng 10 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N ; Sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn T xã X, huyện T, tỉnh T. Đối với: Anh Lê Đình D sinh năm 1976; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q 1 xã T, huyện T, tỉnh T.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là chị Nguyễn Thị Nga trình bày:

Chị Nguyễn Thị N kết hôn với anh Lê Đình D , có đăng ký kết hôn vào ngày 13/7/1999 tại UBND xã X, huyện T, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hòa thuận, phát sinh mâu thuẫn do kinh tế khó khăn, anh D đi làm ăn xa nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Tháng 6/2018 anh D đã bỏ nhà ra đi không rõ địa chỉ. Chị N đã tìm kiếm khắp nơi nhưng không có tin tức gì của anh Dũng. Hiện nay chị N không biết anh D ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Chị N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T tuyên bố anh Lê Đình D sinh năm

1

1976, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q 1 xã T, huyện T, tỉnh T, là người mất tích.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị N , sinh ngày 29/3/2000 và cháu Lê Thị N , sinh ngày 29/3/2000. Hiện nay cả hai con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp và thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra Quyết định giải quyết việc dân sự là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra Quyết định giải quyết việc dân sự là đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện T áp dụng khoản 1 điều 68 Bộ luật dân sự và các điều 369; 370; 387; 388; 389 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, tuyên bố anh Lê Đình D là người mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T nhận định:

. Yêu cầu của chị Nguyễn Thị N là có căn cứ được chấp nhận Tại vì: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì anh D đã bỏ đi biệt tích hơn 04 năm. Chị N đã tìm kiếm khắp nơi trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức gì về anh D cụ thể: Tại Báo nhân dân số 24342 ngày 23/6/2022 đăng phát lần đầu tiên và 02 số liên tiếp là 24343 ngày 24/6/2022 và 24344 ngày 25/6/2022; Đài tiếng nói Việt Nam phát thanh vào hồi 17h 30 phút trong các ngày liên tiếp 01, 02, 03/7/2022. Do đó yêu cầu của chị N về việc tuyên bố anh Lê Đình D là người mất tích và ý kiến đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định tại điều 68 Bộ luật dân sự.

Tòa án căn cứ vào điều 68 Bộ luật dân sự; Căn cứ điều 369; 370; 371; 372; 389 Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N; Tuyên bố anh Lê Đình D là người mất tích

Về con chung và tài sản không yêu cầu nên không xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị N phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ điều 68 Bộ luật dân sự; Các điều 369; 370; 371; 372; 389 Bộ luật tố tụng dân sự

2

- Tuyên bố: Anh Lê Đình D , sinh năm 1976; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q 1 xã T, huyện T, tỉnh T, là người mất tích.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 37 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Buộc chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2021/0014296 ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. N¬i nhËn :

Cỡ chữ