- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Đào Minh H, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 33/111 đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
* Bị đơn: Ông Võ L, sinh năm 1955; địa chỉ: Số 106 đường L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Võ L công nhận còn nợ của ông Đào Minh H số tiền tính đến ngày 17/02/2022 là 356.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi sáu triệu đồng), trong đó nợ gốc là 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng), nợ lãi là 96.000.000 đồng (Chín mươi sáu triệu đồng).
2.2. Về phương thức và thời gian trả nợ: Ông Võ L thỏa thuận thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Đào Minh H số tiền 356.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi sáu triệu đồng) chia thành 04 đợt cụ thể như sau:
- Đến ngày 17/3/2022, ông Võ L phải thanh toán cho ông Đào Minh H số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng);
- Đến ngày 17/4/2022, ông Võ L phải thanh toán cho ông Đào Minh H số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng);
- Đến ngày 17/5/2022, ông Võ L phải thanh toán cho ông Đào Minh H số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng);
- Đến ngày 17/6/2022, ông Võ L phải thanh toán cho ông Đào Minh H số tiền còn lại là 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải chịu án phí tranh chấp theo quy định là: (356.000.000 đồng x 5%)/2 = 8.900.000 đồng (Tám triệu chín trăm nghìn đồng).
- Các bên đương sự thỏa thuận ông Võ L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.900.000 đồng (Tám triệu chín trăm nghìn đồng), nhưng ông Võ L là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định của pháp luật.
- Ông Đào Minh H không phải chịu án phí, nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) mà ông Đào Minh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000894, ngày 26/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên H; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Huỳnh Trọng Cẩn |