vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 04/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S ) Trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST-DSLong Biên, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22/04/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S )

Trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Hoàng Bích H , sinh năm 1971

Địa chỉ: Số 105 Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tạm tính đến hết ngày 22/04/2022, bà Hoàng Bích H còn nợ Ngân hàng TMCP S (S ) theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng theo tín dụng) ký ngày 16/8/2017 tổng số tiền là: 69.467.312 đ (Sáu mươi chín triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn, ba trăm mười hai đồng), trong đó bao gồm: gốc: 28.603.220 đ (Hai mươi tám triệu, sáu trăm linh ba nghìn, hai trăm hai mươi đồng), lãi: 40.864.092 đ (Bốn mươi triệu, tám trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm chín mươi hai đồng).

2.2. Về phương án và thời hạn trả nợ:

- Chậm nhất đến ngày 02/5/2023, bà Hoàng Bích H thanh toán cho Ngân hàng TMCP S (S ) toàn bộ số nợ gốc tạm tính đến hết ngày 22/04/2022 số tiền là 28.603.220 đ(Hai mươi tám triệu, sáu trăm linh ba nghìn, hai trăm hai mươi đồng), cụ thể mỗi tháng trả số tiền tối thiểu là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 01/7/2023, bà H thanh toán cho Ngân hàng TMCP S (S ) toàn bộ khoản nợ lãi tạm tính đến hết ngày 22/4/2022 số tiền là 40.864.092 đ (Bốn mươi triệu, tám trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm chín mươi hai đồng).

Bà Hoàng Bích H tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng theo tín dụng) kể từ ngày 23/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S (S ).

2.3. Trường hợp bà Hoàng Bích H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP S (S ) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Hoàng Bích H để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP S (S ).

2.4. Về án phí:

Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu ½ mức án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hoàng Bích H chịu toàn bộ án phi dân sự sơ thẩm số tiền là 1.737.000 đ (Một triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP S (S ) số tiền 1.445.000 đ (Một triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0064800 ngày 10/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ