- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST- DS | Thanh Chương, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:Ngân hàng A; địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường L, phường T , Quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân H - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh ngân hàng A; địa chỉ: Khối 2, thị trấn T, huyện TC, tỉnh Nghệ An.
Người được ủy quyền lại: Ông Phan Đức V - Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh ngân hàng A; địa chỉ: Khối 2, thị trấn T, huyện TC, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Đại D, sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm X, xã H, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Trần Thị C, anh Lê Đại D có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An số tiền gốc và lãi tính đến ngày 27 tháng 7 năm 2022 với tổng số tiền là: 565.215.668 đồng ( Năm trăm sáu lăm triệu, hai trăm mười lăm ngàn, sáu trăm sáu tám đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 3615-LAV-201804256 ngày 28 tháng 6 năm 2018.
Trong đó: Tiền gốc là: 390.000.000 đồng; tiền lãi tính đến ngày 27/7/2022 là: 175.215.668 đồng (Lãi trong hạn là:120.134.846 đồng, lãi quá hạn là: 55.080.822 đồng)
Chia kỷ phần: Chị Trần Thị C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 27 tháng 7 năm 2022 với tổng số tiền là: 282.607.834 (Hai trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm linh bảy ngàn, tám trăm ba tư đồng).
Trong đó: Nợ gốc là: 195.000.000đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng); Tiền lãi suất: 87.607.834 đồng (Tám mươi bảy triệu, sáu trăm linh bảy ngàn, tám trăm ba mươi tư đồng)
Anh Lê Đại D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 27 tháng 7 năm 2022 với số tiền là: 282.607.834 (Hai trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm linh bảy ngàn, tám trăm ba tư đồng).
Trong đó: Nợ gốc là: 195.000.000đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng); Tiền lãi suất: 87.607.834 đồng (Tám mươi bảy triệu, sáu trăm linh bảy ngàn, tám trăm ba mươi tư đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định (ngày 27/7/2022 ) cho đến khi thi hành xong,bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Chị Trần Thị C, anh Lê Đại D phải chịu 13.304.313 đồng (Mười ba triệu, ba trăm linh tư ngàn, ba trăm mười ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chia kỷ phần: Chị Trần Thị C phải chịu 6.652.157 đồng (Sáu triệu, sáu trăm năm hai ngàn, một trăm năm mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Lê Đại D phải chịu 6.652.156 đồng (Sáu triệu, sáu trăm năm hai ngàn, một trăm năm mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng A - Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An số tiền 12.697.000đồng (Mười hai triệu, sáu trăm chín mươi bảy ngàn) tiền tạm ứng phí đã nộp theo biên lai số 0009119 ngày 19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Dũng |