vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh Tr – sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn MT, xã NH, huyện Ni, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Thanh Tr - Trần Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST-DS.
2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 20/9/2022 về

việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2022.

- Căn cứ vào thông báo miễn án phí cho đương sự số 27/2022/TB-TA,

ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải

thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh Tr – sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn MT, xã NH, huyện Ni, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Trần Thị Thanh Tr ủy quyền cho ông Võ Đằng L – sinh năm

1966, tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 24/8/2022).

Địa chỉ: Thôn MT, xã NH, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Trần Văn P – sinh năm 1944.

Địa chỉ: Thôn KN, xã NH, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Trần Văn P ủy quyền cho ông Trần Duy L – sinh năm 1986,

tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 05/9/2022).

Địa chỉ: Thôn KN, xã NH, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giấy mua

bán đất viết tay ngày 02/7/2022 giữa ông Trần Văn P với bà Trần Thị Thanh Tr đối với diện tích đất 156m2 thuộc thửa đất số 188, tờ bản đồ số 31-3 (chỉnh lý từ thửa đất số 130), tọa lạc tại thôn Khánh Nhơn 1, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo trích lục ngày 20/9/2022.

Bà Trần Thị Thanh Tr được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất

156m2 thuộc thửa đất số 188, tờ bản đồ số 31-3 (chỉnh lý từ thửa đất số 130), tọa lạc thôn Khánh Nhơn 1, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, có vị trí, tứ cận như sau:

Phía bắc giáp đường tỉnh lộ 702.

Phía nam giáp đường bê tông.

Phía đông giáp thửa đất số 9.

Phía tây giáp thửa đất số 187.

Theo trích lục bản đồ địa chính ngày 20/9/2022 của Văn phòng đăng ký

đất đai Ninh Thuận, chi nhánh Ninh Hải.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm

quyền để làm thủ tục điều chỉnh, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Về chi phí tố tụng: Số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) bà Trần Thị

Thanh Tr tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

- Về án phí: Bà Trần Thị Thanh Tr không phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm. Hoàn lại cho bà Trần Thị Thanh Tr số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006984 ngày 22/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Trần Văn P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người

cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ