- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 41/2022/QĐCNHGT-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐCNHGT-DS | Hàm Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đoàn Văn D và ông Hà Xuân T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 08 tháng 4 năm 2022 của ông Đoàn Văn D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Đoàn Văn D, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn Cây Xoan, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Người bị kiện: Ông Hà Xuân T, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn Nùi Guột, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị H, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn Nùi Guột, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hà Xuân T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Đoàn Văn D số tiền 32.472.000đ (Ba mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng); trong đó: Tiền nợ gốc là 24.600.000đ (Hai mươi tư triệu sáu trăm nghìn đồng), tiền nợ lãi là 7.872.000đ (Bảy triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |