vanban.org

Quyết định 41/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đỗ Văn Q và chị Trần Thị Th. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Quý- Trẩn Thị Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST-HNGĐQ, ngày 07 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 26/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18/02/2022. Giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn Q, sinh ngày 05/6/1989.

ĐKHKTT và chỗ ở: Đội 2, thôn Yên Th, xã Đông Y, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Trần Thị Th sinh ngày 23/6/1993.

ĐKHKTT: Thôn Yên Th, xã Đông Y, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Thôn Xuân L, xã Thủy Xuân T, huyện Chương M, thành phố Hà Nội.

-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đỗ Văn Q và chị Trần Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Q và chị Th có 02 con chung là cháu Đỗ Long Nh, sinh ngày 18/3/2014 và cháu Đỗ Minh Ng, sinh ngày 24/10/2017. Hiện nay cháu Nh ở với anh Q, cháu Ng đang ở với chị Th.

Khi ly hôn anh Q và chị Th thỏa thuận:

-Anh Đỗ Văn Q tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đỗ Long Nh đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác.

-Chị Trần Thị Th tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đỗ Minh Ng đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác.

Anh Q và chị Ng được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q và chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Q và chị Th cho đến khi có Quyết định khác.

-Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Q và chị Th xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Anh Đỗ Văn Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000195 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

Trả lại anh Q số tiền tạm ứng án phí còn thừa là:150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ