- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Minh Hưng và Đỗ Thị Như Quỳnh thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 10 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Minh H, sinh năm 1993.
2. Chị Đỗ Thị Như Q, sinh năm 1992.
Cùng cư trú tại: Tổ 7 khu D, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh H và chị Đỗ Thị Như Q kết hôn có đăng ký vào ngày 08/11/2018 tại Ủy ban nhân dân phường C1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn những tình cảm vợ chồng không được cải thiện và ngày càng trầm trọng. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, anh chị có một con chung là Đỗ Gia K sinh ngày 05/5/2019. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Như Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh Đỗ Minh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận anh H nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần được công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh H và chị Đỗ Thị Như Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có một con chung là Đỗ Gia K sinh ngày 05/5/2019. Khi ly hôn, chị Đỗ Thị Như Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh Đỗ Minh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh chị thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo quy định, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005953 ngày 09/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm Phả; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả; - Uỷ ban nhân dân phường C1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trần Thu Đông |