vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tiến K và bà Nguyễn Ngọc X thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/10/2012 không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Ông K và bà X có 01 con chung là Huỳnh D, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Tiến K và Bà Nguyễn Ngọc X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 362 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 18/2021/HNST ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Tiến K, sinh năm 1972; địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Ngọc X, sinh năm: 1989; địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tiến K và bà Nguyễn Ngọc X thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/10/2012 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Ông K và bà X có 01 con chung là Huỳnh D, sinh ngày 29/8/2012. Ông K và bà X thống nhất bà X là người trực tiếp nuôi dưỡng Huỳnh Bảo, ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Huỳnh Tiến K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Vi lợi ich của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

̀

́

1.3. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Tiến K và bà Nguyễn Ngọc X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

1.4. Về nợ chung: Ông Huỳnh Tiến K và bà Nguyễn Ngọc X cùng xác định không có.

2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Tiến K và bà Nguyễn Ngọc X chi ̣u lệ phi hôn nhân

́ gia đinh sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền

̀ tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án số AA/2018/0036318 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành

́

́ án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; Các đương sự đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền

̀ thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ