vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa :

Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị N. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
----------o0o------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:41/2021/QĐST- HNGĐThiệu Hóa, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2021/HNGĐ-TLST ngày 02 tháng 04 năm 2021. Về việc "Tranh chấp HNGĐ", giữa:

Nguyên đơn: - Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1990. Trú tại: Trú tại: Thôn Minh Đ, xã Thiệu L, huyện Thiệu Hóa,Thanh Hóa.

Bị đơn:- Chị Hoàng Thị N, sinh nằm1992. Trú tại: Trú tại: Thôn Minh Đ, xã Thiệu L, huyện Thiệu Hóa,Thanh Hóa.

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81; 82 và 83; luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/ 2016.

XÉT THẤY

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/4/ 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa :

Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị N.

2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung với nhau là Trịnh Thị Hà T sinh ngày 06/05/2015 và Trịnh Thế H, sinh ngày 17/05/2016. Công nhận sự thoả Tận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị N như sau:

Chị N nuôi cháu Trịnh Thị Hà T; anh H nuôi cháu Trịnh Thế H. Mỗi người nuôi một cháu nên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Hai bên được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở ngăn cấm.

Về tài sản: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trịnh Văn H và chị Hoàng Thị N thống nhất anh H nạp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Tiền tạm ứng án phí anh Trịnh Văn H đã nạp theo biên lai số AA/2018/0007448 ngày 02 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào án phí ly hôn, trả lại cho anh H tiền tam ứng án phí còn thừa số tiền là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ