- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Soạn - Thinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị S, sinh năm 1984, trú tại: hòng 114, ng 1, t dân phố 2, làng S, phường K, quận Đ, T Hà Nội và anh B i Văn T, sinh năm 1987, trú tại: Thôn M, ã K, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐST - HNGĐ | K, ngày 09 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2021/TLST-HNGD ngày 25 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị S, sinh năm 1984; Trú tại: hòng 114, ng 1, t dân phố 2, làng S, phường K, quận Đ, T Hà Nội.
- Bị đơn: Anh B i Văn T, sinh năm 1987; Trú tại: Thôn M, ã K, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức ã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguy n Thị S, sinh năm 1984, trú tại: hòng 114, ng 1, t dân phố 2, làng S, phường K, quận Đ, T Hà Nội và anh B i Văn T, sinh năm 1987, trú tại: Thôn M, ã K, huyện K, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Thị S và anh B i Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguy n Thị S và anh B i Văn T th a thuận chị Nguy n Thị S được quyền trực tiếp nuôi dư ng, trông nom, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là B i h, sinh ngày 14/11/2010 và B i M, sinh ngày 18/11/2012 đến khi con đủ 18 tu i hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Anh B i Văn T tự nguyện cấp dư ng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba tri u ng / tháng/ 02 con đến khi con đủ 18 tu i hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Anh B i Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở, gây ảnh hưởng đến việc nuôi dư ng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh, chị tự th a thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Nguy n Thị S và anh B i Văn T ác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguy n Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn ng) và án phí cấp dư ng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn ng). Chị Nguy n Thị S đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn ng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005264, ngày 25/02/2021, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hòa Bình nay chuyển thành án phí cho cả hai người. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HB; - VKSND huyện K; - VKSND tỉnh HB; - Chi cục THADS huyện K; - UBND ã K; - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đà Giang. |