vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H đều xin thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2021/QĐST-HNGĐVăn lâm, ngày 16 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thu H – Sinh năm: 1987 Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện V, tỉnh H

Bị đơn: anh Nguyễn Quang H –Sinh năm: 1982 Địa chỉ: thôn Khu G, xã L, huyện V, tỉnh H

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hà V –SN: 11/02/2010 và cháu Nguyễn Quang H - SN: 18/09/2013

Đều trú tại: thôn N, xã T, huyện V, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H đều xin thuận tình ly hôn.

Chấp nhận sự thoả thuận của Chị Đào Thị Thu H và anh Nguyễn Quang H tự nguyện tự thoả thuận với nhau giao hai cháu Cháu Nguyễn Hà V –SN: 11/2/2010 và cháu Nguyễn Quang H - SN: 18/9/2013 cho chị Đào Thị Thu H tiếp tục nuôi dưỡng và anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H tối thiểu mỗi tháng là 1.000.000 đồng/ 1 cháu (2 cháu tối thiểu là 2.000.000 đồng/1 tháng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 05/2021.

Anh Nguyễn Quang H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai cản trở quyền này.

Về tài sản chung vợ chồng, về ruộng nông nghiệp, về nợ, về công sức: Anh Nguyễn Quang H và chị Đào Thị Thu H xác định anh chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Đào Thị Thu H tự nguyện xin chịu cả 150.000 tiền án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000 đồng. Được đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000579 ngày 18/11/2020tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ