vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khuất Thị T - Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 7 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Khuất Thị T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện T, tỉnh L.

2. Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện T, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 19/02/2016 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh P. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016 ngày 19/02/2016 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh P cấp cho chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th xác nhận hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th chung sống hạnh phúc được khoảng ba năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 4 năm 2020 đến nay. Ngày 10/6/2021 chị Khuất Thị T và Nguyễn Văn Th cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị T và anh Th thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của anh Th và chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 giữa chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th xác định chị T và anh Th thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th không có con chung.

Về tài sản chung: Chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th không có con chung.

- Về chia tài sản: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng trong đó người yêu cầu chị Khuất Thị T và anh Nguyễn Văn Th mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Khuất Thị T nộp toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Xác nhận, chị Khuất Thị T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000563 ngày 15/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ