- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp MA, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc V, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp B, xã LT, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Trần Quốc V còn nợ chị Huỳnh Thị M số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Anh V có nghĩa vụ trả cho chị M vào các kỳ như sau:
- Từ ngày 28-4-2021 đến ngày 28-10-2021 trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Từ ngày 29-10-2021 đến ngày 29-01-2022 trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Từ ngày 30-01-2022 đến ngày 30-4-2022 trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Từ ngày 01-5-2022 đến ngày 01-8-2022 trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Từ ngày 02-8-2022 đến ngày 02-11-2022 trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Nếu anh V vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã nêu trên thì chị M có quyền yêu cầu anh V phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại làm một lần. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Chị Huỳnh Thị M tự nguyện chịu 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng, chị M đã nộp 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000051 ngày 29-3-2021 nên được trừ vào án phí, xem như thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |