vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đ Địa chỉ và nơi làm việc: số xx, phường P, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và Nguyễn Văn M, Hoàng Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 08 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/11/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2021/TLST-DS, ngày 14 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đ

Địa chỉ và nơi làm việc: số xx, phường P, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn T - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lã Thị H - chức vụ: Phó giám đốc khối xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng T, Giám đốc tố tụng địa bàn Miền Bắc 2 - Khối Xử lý nợ; Ông Hoàng Văn T, ông Trần Hải V, Chuyên viên tố tụng địa bàn Miền Bắc - Khối xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1957

Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1958

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ trả nợ:

- Ông Nguyễn Văn M, bà Hoàng Thị S cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền vay tính đến ngày 30/9/2021 là: 1.430.089.256 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi triệu không trăm tám mươi chín nghìn hai trăm năm sáu đồng), trong đó nợ gốc là: 1.200.297.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu hai trăm chín bảy nghìn đồng), nợ lãi quá hạn là: 229.792.256 đồng (Hai trăm hai mươi chín triệu bảy trăm chín hai nghìn hai trăm năm sáu đồng).

- Kể từ ngày 01/10/2021 ông Nguyễn Văn M, bà Hoàng Thị S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

- Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Nguyễn Văn M, bà Hoàng Thị S không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các Tài sản bảo đảm để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm gồm, tài sản 1: Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 373, tờ bản đồ số: 42, diện tích: 1.120,2m2, địa chỉ: thôn B, xã T (nay là xã T), huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BT 025xxx, số vào Sổ cấp GCN: CS. 00xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 03/10/2016 cho ông Nguyễn Văn T, bà Ma Thị T, đăng ký tặng cho ông Nguyễn Văn M, bà Hoàng Thị S ngày 20/8/2019. Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 116, tờ bản đồ số: 14, diện tích: 1.964m2, địa chỉ: đội x, thôn B, xã T (nay là xã T), huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 170xxx, số vào Sổ cấp GCN: 00xxx QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương cấp ngày 10/4/1996 cho ông Nguyễn Văn M.

- Trường hợp số tiền thu được từ bán/xử lý Tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ông Nguyễn Văn M, bà Hoàng Thị S vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

* Về án phí: Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí, trả lại cho ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 27.451.339đ (Hai mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm ba chín đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương số 0001739 ngày 14/10/2021.

Ông Nguyễn Văn M, bà Hoàng Thị S cùng liên đới chịu khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 27.451.339đ (Hai mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm ba chín đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ