- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y và anh L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa:Chị Đoàn Thị Y vàanh Nguyễn Quang L.
- Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐHG-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 55/2021/HG–HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc xin ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Chị Đoàn Thị Y, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Th, xã Ph, huyện P, Thành phố Hà Nội
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ dân phố số 2, thị trấn P, huyện P, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 09 tháng 12 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Y và anh Nguyễn Quang L kết hôn và có đăng ký tại UBND thị trấn P, huyện P vào ngày 27/7/2012 trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn và mâu thuẫn trở nên trầm trọng từ năm 2020 cho đến nay. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi nói nhau. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đều thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đoàn Thị Y và anh Nguyễn Quang L có ba con chung là cháu Nguyễn Thị L1, sinh ngày 09/9/2013; cháu Nguyễn Thị Q, sinh ngày 24/02/2015 và cháu Nguyễn Trí Đ, sinh ngày 29/01/2018. Chị Y và anh L thỏa thuận giao cháu L1 và cháu Đ cho anh L trực tiếp nuôi còn chị Y trực tiếp nuôi cháu Q, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung, công sức, nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa:Chị Đoàn Thị Y vàanh Nguyễn Quang L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:
2.1. Về con chung: Chị Đoàn Thị Y và anh Nguyễn Quang L có ba con chung là cháu Nguyễn Thị L1, sinh ngày 09/9/2013; cháu Nguyễn Thị Q, sinh ngày 24/02/2015 và cháu Nguyễn Trí Đ, sinh ngày 29/01/2018. Chị Y và anh L thỏa thuận giao cháu L1 và cháu Đ cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Q cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Người khởi kiện, người bị kiện; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ; - Chi cục THA dân sự huyện Phúc Thọ; - UBND thị trấn P, huyện P, Tp Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |