vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị H; nơi cư trú: Số 359, tổ đường 5/4, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Thanh H; ĐKTT: Tổ 17a, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyện A, thành phố Hả…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Thanh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị H; nơi cư trú: Số 359, tổ đường 5/4, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Thanh H; ĐKTT: Tổ 17a, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyện A, thành phố Hả…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
Số: 41/2021/QĐHG -HNGĐ
An Dương, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Cao Văn Tuấn

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số 359, tổ đường 5/4, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng;

- Người bị kiện: Anh Phạm Thanh H, sinh năm 1973; ĐKHKTT: Tổ 17a, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng;

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị H; nơi cư trú: Số 359, tổ đường 5/4, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Thanh H; ĐKTT: Tổ 17a, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Thanh H.

- Về con chung: Anh Phạm Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Gia M, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2008. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Phạm Huyền L, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2002 đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Thanh H tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Thanh H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ