- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 41/2021/QĐHG - HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: anh Nguyễn Danh Q, sinh năm 1996; Trú tại: xóm 16, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐHG - HNGĐ | Yên Sơn, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH TUYÊN QUANG:
Thẩm phán ra quyết định: ông Nguyễn Văn Toàn. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, tranh chấp con chung giữa: * Người khởi kiện: anh Nguyễn Danh Q, sinh năm 1996; ĐKHKTT: xóm 16, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. * Người bị kiện: chị Thiều Thị V, sinh năm 2001; ĐKHKTT: xóm 16, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 29/10/2021;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: anh Nguyễn Danh Q, sinh năm 1996; Trú tại: xóm 16, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. * Người bị kiện: chị Thiều Thị V, sinh năm 2001; Trú tại: xóm 16, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Danh Q và chị Thiều Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Quân và chị Vân xác định có 02 con chung là Thiều Bảo Y, sinh ngày 28/9/2016 và Nguyễn Phương U, sinh ngày 08/5/2019. Anh Quân và chị Vân thống nhất thoả thuận, anh Quân trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Thiều Bảo Y, sinh ngày 28/9/2016. Chị Vân trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Phương U, sinh ngày 08/5/2019. Anh Quân và chị Vân không phải cấp dưỡng con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Các bên không có, không yêu cầu giải quyết. Về vay nợ chung: Các bên đều xác định không có vay nợ chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - UBND xã T; - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |